Rắn Hán
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Chỉ đế nghiệp, vương triều nhà Hán: "Rắn Hán" là một cách gọi mang tính biểu tượng, dùng để chỉ cơ nghiệp đế vương của triều đại nhà Hán trong lịch sử Trung Quốc. Cụm từ này xuất phát từ truyền thuyết về sự ra đời của Hán Cao Tổ Lưu Bang.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Truyền thuyết "Rắn Hán" giải thích cho nguồn gốc thần thánh của vương triều. (Truyền thuyết "Rắn Hán" giải thích cho nguồn gốc thần thánh của vương triều.)
- Các sử gia thường nhắc đến điềm "Rắn Hán" khi bàn về tính chính thống của nhà Hán. (Các sử gia thường nhắc đến điềm "Rắn Hán" khi bàn về tính chính thống của nhà Hán.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Điềm Rắn Hán": chỉ điềm báo hay truyền thuyết về sự khai sinh đế nghiệp nhà Hán.
- "Điềm Rắn Hán" được chép trong Sử ký như một minh chứng cho thiên mệnh. ("Điềm Rắn Hán" được chép trong Sử ký như một minh chứng cho thiên mệnh.)
Biến thể và từ gần giống
- Giao long: (danh từ) một sinh vật trong thần thoại, thường được mô tả giống rồng hoặc rắn lớn, tượng trưng cho quyền lực tối thượng. Trong truyền thuyết về "Rắn Hán", thần thai chính là giao long.
- Thiên mệnh: (danh từ) mệnh trời, thường dùng trong tư tưởng chính trị cổ đại để chỉ sự ủy nhiệm của trời cho một triều đại hay hoàng đế.
Từ đồng nghĩa
- Đế nghiệp nhà Hán: cơ nghiệp đế vương của triều Hán.
- Vương triều Hán: triều đại nhà Hán.
Lưu ý về cách dùng
- "Rắn Hán" là một thuật ngữ/cụm từ cố định mang tính lịch sử và văn học, chủ yếu được dùng trong các văn bản bàn về lịch sử, truyền thuyết hoặc tính chính thống của nhà Hán. Nó không phải là từ thông dụng trong đời sống hàng ngày.
- Cụm từ này luôn được viết hoa ("Rắn Hán") do là một danh từ riêng chỉ một sự kiện/sự vật đặc thù.
- Chỉ đế nghiệp nhà Hán
- Sử ký: Mẹ Hán Cao Tổ trước đây có một lần nghĩ trên bờ một cái đầm lớn, mộng thấy nằm với một vị thần. Lúc bấy giờ, sấm chớp nỗi lên, trời tối mịt. Thái Công đến xem thì thấy trong người bà có một con giao long. Sau đó, bà có mang và sinh Cao Tổ là ông vua dựng nghiệp nhà Hán